Current Exhibition Who We Are: Boston Immigration Then and Now

May 24, 2017 through August 26, 2017

1 Boston Then

Recent immigration has given Boston a new richness of ethnic, language and cultural diversity, with more countries than ever before represented among us. Boston’s foreign-born population, hailing from more than 130 countries, now accounts for 28% of the city’s total population, and the neighborhoods that make up Boston often tell unique stories of diversity and change.

This exhibition compares the landscape of today’s “new” Boston with that of over 100 years ago. The maps and graphics on display here show where Boston’s foreign-born residents originate from, and where newer immigrant groups have settled, while celebrating who we are, and the vibrant diversity that is Boston.

La reciente inmigración a Boston le ha aportado una nueva riqueza de diversidad étnica, lingüística y migratoria, con la representación de más países que nunca entre nosotros.  La población de Boston nacida en el extranjero con procedencia de más de 130 países, ahora representa el 28% de la población total de la ciudad, y los barrios que conforman Boston comúnmente exponen historias particulares de diversidad y cambio.

Esta exhibición compara el panorama del “nuevo” Boston de hoy, con el de hace mas de 100 años. Los mapas y gráficos que se encuentran aquí en exhibición muestran el lugar de origen de los residentes de Boston nacidos en el extranjero y el lugar en que se han establecido los nuevos grupos de inmigrantes, mientras que celebran quiénes somos y la dinámica diversidad que es Boston.

Imigrasyon jounen jodi a bay Boston yon nouvo richès etnik, langaj ak divèsite kiltirèl, avèk plis peyi ki reprezante nan mitan nou jodia pase avan. Popilasyon moun Boston ki fèt aletranje soti nan plis pase 130 peyi, kounye a yo reprezante 28% nan total popilasyon vil la, e tout katye ki fè Boston yo souvan pale de istwa inik divèsite ak chanjman.

Egzibisyon sa a konpare peyizaj  “nouvo” Boston jounen jodia avèk sa ki te la 100 ane de sa Kat ak grafik ki afiche isit la montre ki kote residan Boston yo soti, ak ki kote nouvo gwoup imigran yo etali, pandan nap selebre kiyès nou ye, ak gwo divèsite ki rele Boston an.

最近的移民更加丰富了波士顿种族、语言和文化的多元化,所代表的国家比以往任何时间都多。波士顿的外国出生人口来自 130 多个国家,现在占全市总人口的 28%,波士顿的各个邻里经常讲述着多元化和变化的独特故事。

此次展览将当代“新的”波士顿与 100 多年前的波士顿相比较。这里展示的地图和图形显示了外国出生的波士顿居民来自何地和新移民群体定居之处,同时也庆祝我们的入口构成,以及波士顿充满活力的多元化。
Quá trình di cư gần đây đã mang lại cho Boston sự phong phú mới về sắc tộc, đa dạng văn hóa và ngôn ngữ với số lượng các nước có mặt nhiều nhất từ trước đến nay. Người ngoại kiều ở Boston tới từ hơn 130 nước và hiện chiếm 28% dân số toàn thành phố và các khu vực lân cận thuộc Boston thường kể những câu chuyện độc đáo về sự đa dạng và thay đổi.

Triển lãm này so sánh cảnh quan của Boston “mới” ngày nay với cảnh quan hơn 100 năm trước. Các bản đồ và hình ảnh trưng bày tại đây cho thấy nguồn gốc của các cư dân ngoại kiều tại Boston, và khi các nhóm di cư mới hơn đã ổn định cuộc sống, đồng thời chào mừng chính bản thân chúng ta và sự đa dạng sống động của Boston.

Boston Planning & Development Agency, Research Division
“Foreign-born Share of the Population 1850-2015”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

Between 1860 and 1920, Boston’s population quadrupled and became much more diverse, bringing an abundance of perspectives and culture due to immigration from Ireland, Italy, Eastern Europe and the West Indies, as well as domestic migration of African Americans.

As shown in the nearby graph, the proportion of Boston’s foreign-born residents peaked at 36% in 1910. Restrictions and quotas were enacted in the 1920s (grey area on graph), limiting immigration to current nationality proportions, and specifically further restricting entrants from China or Japan. In 1965 the United States significantly changed its immigration policies, resulting in a dramatic rise again of the foreign-born population. Today, although Boston’s share of foreign-born is smaller than in 1910, it represents a larger number of nationalities than it did a century ago.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, División de Investigación
“Porcentaje de la Población Nacida en el Extranjero 1850-2015”
Boston, 2017.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


Entre 1860 y 1920, la población de Boston se cuadriplicó y se volvió mucho mas diversa, lo que trajo una abundancia de perspectivas y cultura como consecuencia de la inmigración desde Irlanda, Italia, Europa del Este y las Antillas, así como la migración interna de Africanos Americanos.

Como se muestra en la siguiente gráfica, la proporción de los residentes de Boston nacidos en el extranjero alcanzó su nivel mas alto con 36% en el año de 1910. En los años de los 1920s (área gris en la gráfica) se legislaron restricciones y cuotas que limitaron la inmigración a las proporciones de nacionalidad actuales y específicamente restringieron aún mas a quienes provenían de China o Japón. En 1965 los Estados Unidos cambiaron significativamente sus políticas migratorias, resultando nuevamente en un aumento dramático en la población nacida en el extranjero. Al día de hoy en Boston, aún cuando el porcentaje de nacidos en el extranjero es menor que en 1910, éste representa un mayor número de nacionalidades que las que había hace un siglo. 

Boston Planning & Development Agency, Research Division 
“Pousantaj Moun ki fèt aletranje nan Popilasyon 1850-2015” 
Boston, 2017. 
Koutwazi Boston Planning & Development Agency. 

Nan espas 1860 ak 1920, popilasyon Boston te kat fwa la vale e li te vin varye anpil, sa te pote anpil pèspektiv ak kilti akoz imigrasyon ki soti nan Iland, Itali, Ewòp Lès ak West Indies, ansanm avèk migrasyon domestik Ameriken Afriken yo. 

Jan yo montre nan graf ki toupre a, pousantaj rezidan Boston ki fèt aletranje te monte a 36% an 1910. Restriksyon ak kota yo te mete an vigè nan ane 1920 yo (pati gri nan grafik la), te limite imigrasyon nan pousantaj nasyonal aktyèl la, e sa te espesyalman bloke moun ki tap soti Lachin oswa Japan. Nan ane 1965 Etazini te change règleman imigrasyon li anpil, sa te antrene yon ogmantasyon dramatik ankò nan popilasyon moun ki fèt aletranje yo. Jounen jodia, byenke pousantaj rezidan Boston ki fèt aletranje yo pi piti pase sa ki te la an 1910 yo, li gen plis nasyonalite pase sa li te genyen yon santèn ane de sa. 
波士顿规划与发展局研究处 
“1850-2015 年外来人口份额” 
波士顿,2017 年。 
由波士顿规划与发展局提供。 


在 1860 年至 1920 年之间,波士顿的人口增长了四倍,变得更加多元化,来自爱尔兰、意大利、东欧和西印度群岛的移民以及非裔美国人的国内移民,带来了多种多样的观点和文化。 

如旁边的图表所示,波士顿外国出生居民的比例在 1910 年达到 36% 的顶峰。20 世纪 20 年代制定了限制和配额(图表灰色区域),限制了某些国家的移民比例,并进一步限制了来自中国或日本的移民。1965 年,美国大大改变了移民政策,造成外来人口再次大幅上涨。今天,虽然波士顿外国出生人口的份额小于 1910 年,但比一个世纪前代表了更多的民族。
Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Nghiên cứu 
“Tỉ lệ Ngoại kiều trong Dân số 1850-2015” 
Boston, 2017. 
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston. 

Từ năm 1860 đến năm 1920, dân số Boston đã tăng gấp bốn lần và trở nên đa dạng hơn nhiều, mang lại sự phong phú về góc nhìn và văn hóa nhờ những người di cư đến từ Ai-len, Ý, Đông Âu và Tây Ấn, cũng như những người Mỹ gốc Phi di chuyển trong nội địa.

Biểu đồ gần đây cho thấy tỉ lệ người ngoại kiều cư trú tại Boston cao nhất là 36% vào năm 1910. Các hạn chế và hạn ngạch được thi hành vào những năm 1920 (khoảng màu xám trên biểu đồ) để hạn chế di cư theo tỉ lệ quốc gia, và cụ thể hơn là hạn chế người nhập cư từ Trung Quốc và Nhật Bản. Năm 1965, Hoa Kỳ thay đổi đáng kể chính sách di dân, dẫn đến sự gia tăng đột ngột trở lại của ngoại kiều. Ngày nay, mặc dù tỉ lệ ngoại kiều ở Boston thấp hơn năm 1910, số quốc gia có người dân di cư đến đây cao hơn so với thế kỷ trước.   

Blake Gumprecht.
“Leading Immigrant Groups by Ward, City of Boston, c. 1910,” from “The Peopling of New England”
[2013]
Courtesy Blake Gumprecht.

By the time of the 1910 census, Boston had over 670,000 residents with a foreign-born population of more than 240,000 or 36% of the residents. Irish and Anglo-Canadians represented the majority of the foreign-born population, as shown on this map by Blake Gumprecht.

Blake Gumprecht
“Dirigiendo a los Grupos de Inmigrantes por Sala, Ciudad de Boston, c. 1910,” tomado de “La Populación de Nueva Inglaterra”
[2013]
Cortesía de Blake Gumprecht.


Al tiempo en que se llevó a cabo el censo de 1910, Boston contaba con mas de 670,000 residentes con una población de mas de 240,000 o 36% de los residentes nacidos en el extranjero. Los irlandeses y los anglo-canadienses representaban la mayoría de la población nacida en el extranjero, conforme se muestra en este mapa por Blake Gumprecht. 

Blake Gumprecht 
“Leading Immigrant Groups by Ward, City of Boston, c. 1910,” nan “The Peopling of New England” 
[2013] 
Koutwazi Blake Gumprecht. 

Nan moman resansman 1910 la, Boston te gen plis pase 670,000 rezidan avèk yon popilasyon ki gen plis pase 240,000 moun ki fèt aletranje oswa 36% rezidan yo. Ilandè ak Anglo-Kanadyen represzante majorite nan popilasyon moun ki fèt aletranje yo , jan yo montre nan kat Blake Gumprecht la. 

Blake Gumprecht 
“1910 年左右波士顿市按区划分的大移民群体”,摘自“新英格兰人的人口增加”
[2013 年]
由 Blake Gumprecht 提供。

到 1910 年人口普查时,波士顿共有 67 万多名居民,外国出生人口超过 24 万人,占 36%。正如 Blake Gumprecht 在这张地图上所示,爱尔兰和盎格鲁加拿大人代表了外国出生人口的大多数。

Blake Gumprecht 
“Các Nhóm Người Di Cư Dẫn Đầu theo Khu Vực, Thành Phố Boston, khoảng năm 1910,”, từ “Dân Cư New England” 
[2013]
Nguồn Blake Gumprecht.
Vào thời điểm điều tra dân số năm 1910, Boston có trên 670.000 dân với hơn 240.000 người ngoại kiều, chiếm 36% dân số.  Bản đồ này của Blake Gumprecht cho thấy người ngoại kiều chủ yếu là gốc Ireland và Canada nói tiếng Anh. 

2. Boston's Foreign-Born

"Boston thrives because of its diversity. Bostonians from all cultures and heritages enrich our city, making us the welcoming, world-class hub we are today."

– Mayor Martin J. Walsh, 2017

Boston Planning & Development Agency, Research Division
“Top Regions of Origin for Boston’s Foreign Born”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

In conjunction with the prior line graph, this pie chart illustrates the dramatic change from a century of immigration into Boston. While the top two most common ancestries for Bostonians today remain Irish and Italian, recent influxes of people from the Caribbean and Asia now make up over 52% of Boston’s foreign-born population.

The largest regional foreign-born population in Boston in 2015 was from the Caribbean. The Caribbean population grew nearly 18% from 2000 to 2015. Immigration from Asia is the fastest growing, with 12,000 people coming from Asian countries from 2000 to 2015, representing a 33% increase.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, División de Investigación
“Principales Regiones de Origen de los Nacidos en el Extranjero de Boston”
Boston, 2017.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


En conjunto con la gráfica linear que antecede, este diagrama ilustra el cambio dramático ocasionado por un siglo de inmigración hacia Boston. Mientras que las dos ascendencias mas comunes para los bostonianos hoy en día siguen siendo las irlandesas e italianas, la reciente afluencia de gente proveniente del Caribe y de Asia actualmente representa a mas del 52% de la población de Boston de proveniencia extranjera.

En el 2015, la principal región de origen de la población de proveniencia extranjera en Boston era el Caribe. La población caribeña aumentó casi un 10% entre los años 2000 y 2015. La inmigración proveniente de Asia es la que está creciendo con mayor rapidez, con 12,000 personas provenientes de países asiáticos llegando entre los años 2000 y 2015, representando un aumento del 33%.

Boston Planning & Development Agency, Research Division
“Peyi ki nan Tèt Kote Rezidan Boston ki Fèt Aletranje yo soti”
Boston, 2017.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency.

Nan konjonksyon avèk liy graf anvan an, kat sa a montre chanjman dramatik yon santèn ane imigrasyon nan Boston.  Pandan ke de zansèt ki pi komen pou moun Boston jodia se toujou Ilandè ak Italyen, dènye flo moun ki soti nan Karayib la ak Lazi kounye a reprezante plis pase 52% nan popilasyon rezidan Boston ki fèt aletranje.

Pi gwo popilasyon rezidan Boston ki fèt aletranje nan ane 2015 te soti nan Karayib la.  Popilasyon Karayib la te prèske rive nan 18% soti nan 2000 pou rive nan 2015. Imigrasyon nan Lazi se popilasyon ki grandi pi rapid, avèk  12,000 moun ki soti nan peyi Lazi yo soti nan 2000 pou rive nan 2015, sa reprezante yon ogmantasyon 33%.

波士顿规划与发展局研究处
“波士顿外籍人口的最大来源地”
波士顿,2017 年。
由波士顿规划与发展局提供。


结合前面的线图,这张饼图说明了波士顿一个世纪移民的巨大变化。虽然如今波士顿最大的两个移民族裔仍是爱尔兰人和意大利人,但最近来自加勒比和亚洲的移民现在已占波士顿外国出生人口的 52% 以上。

2015 年波士顿最大的外国出生人口群体来自加勒比地区。从 2000 年到 2015 年,加勒比人口增长了近 18%。来自亚洲的移民人数增长最快,从 2000 年到 2015 年,亚洲国家的移民有 1.2 万人,增长了 33%。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Nghiên cứu
“Các Khu Vực Có Nhiều Dân Di Cư Đến Boston Nhất”
Boston, 2017.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.

Cùng với biểu đồ đường thẳng trước, biểu đồ hình tròn cho thấy sự thay đổi đột ngột từ một thế kỷ người di cư đến Boston. Trong khi hai nguồn gốc thường gặp nhất của người Boston hiện nay vẫn là Ireland và Ý, dòng người gần đây đến từ vùng Caribe và châu Á nay chiếm đến hơn 52% dân số ngoại kiều ở Boston.

Caribe là khu vực có nhiều dân di cư đến Boston nhất trong năm 2015.  Số dân người Caribe tăng gần 18% từ năm 2000 đến 2015. Nhập cư từ châu Á tăng nhanh nhất, với 12.000 người đến từ các nước châu Á trong khoảng năm 2000 đến 2015, tăng 33%.

Boston Planning & Development Agency, Research Division
“Top Countries of Origin for Boston’s Foreign Born”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

Since the year 2000, the six countries that have seen the largest increase in the number of immigrants moving to Boston were China, Dominican Republic, El Salvador, India, Colombia, and Nigeria. The bar graph illustrates the top countries of origin for Boston’s foreign-born population in the year 2015.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, División de Investigación 
“Principales Países de Origen de los Nacidos en el Extranjero de Boston” 
Boston, 2017. 
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston. 

Desde el año 2000, los seis países que han presenciado el más alto aumento en el número de inmigrantes que se mudan a Boston son China, la República Dominicana, El Salvador, India, Colombia y Nigeria. La gráfica de barras muestra los principales países de origen de la población de Boston nacida en el extranjero en el año 2015.   

Boston Planning & Development Agency,  Research Division
“Peyi ki nan Tèt Kote Rezidan Boston ki Fèt Aletranje yo Soti” 
Boston, 2017.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency.

Depi ane 2000, sis peye ki te gen plis moun ki soti ale nan Boston se Lachin, Repiblik Dominikèn, El Salvador, Peyi Zend, Kolonbi, ak Nigeria.  Ba grafik la montre peyi ki nan tèt Kote rezidan Boston ki fèt aletranje yo soti nan ane 2015. 

波士顿规划与发展局研究处
“波士顿外国出生人口的最大来源国”
波士顿,2017 年。
由波士顿规划与发展局提供。


自 2000 年以来,波士顿移民人数增加最多的六个国家分别是中国、多米尼加共和国、萨尔瓦多、印度、哥伦比亚和尼日利亚。这个条形图显示了波士顿外国出生人口在 2015 年的最大来源国家。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Nghiên cứu
“Các Nước Có Nhiều Dân Di Cư Đến Boston Nhất” 
Boston, 2017.Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.

Từ năm 2000, sáu nước có số dân di cư đến Boston tăng nhiều nhất là Trung Quốc, Cộng hòa Dominican, El Salvador, Ấn Độ, Colombia, và Nigeria.  Biểu đồ hình cột cho thấy các nước có nhiều dân di cư đến Boston nhất trong năm 2015. 

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Boston’s Top Foreign-Born Populations: Cape Verdeans; Chinese; Dominicans; Haitians; Salvadorans; Vietnamese”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.


According to the U.S Census Bureau, the patterns of immigration to Boston during the first decades of the 21st century are much different than those of the first decades of the 20th century. Currently the majority of immigrant groups come from the Caribbean (28.8%) and Asia (27.8%), while those coming over 100 years ago came mainly from Europe (Ireland, Italy, and Russia).

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, Oficina de Cartografía Digital y GIS
“Principales Poblaciones de Origen Extranjero de Boston: caboverdianos, chinos, dominicanos, haitianos, salvadoreños y vietnamitas”
Boston, 2017.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


Conforme a la Oficina del Censo de los Estados Unidos, los patrones de inmigración hacia Boston durante las primeras décadas del siglo 21 son muy diferentes que los patrones de las primeras décadas del siglo 20. Actualmente la mayaría de los grupos de inmigrantes proviene del Caribe (28%) y Asia (27.8%) mientras que aquéllos que llegaban hace más de 100 años venían principalmente de Europa (Irlanda, Italia y Rusia).

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Popilasyon ki nan tèt sou Lis la: Cape Verdeans; Lachin; Dominiken; Ayisyen; Salvadoryen; Vietnamese”
Boston, 2017.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency. 

Daprè Biwo Resansman Etazini, modèl imigrasyon nan Boston nan premye dis ane nan 21yèm syèk la diferan anpil de premye dis ane nan 20yèm syèk la.  Aktyèlman, majorite goup imigran yo soti nan Karayib la (28.8%) ak Lazi (27.8%), pandan ke 100 ane de sa yo te prensipalman soti nan Ewòp (Ireland, Itali, ak Larisii).

波士顿规划与发展局数字制图与地理信息系统办公室
“波士顿最大的外来人口:佛得角人、中国人、多米尼加人、海地人、萨尔瓦多人和越南人”
波士顿,2017 年。
由波士顿规划与发展局提供.


根据美国人口普查局的统计,在 21 世纪头几十年内,波士顿的移民模式与 20 世纪头几十年大不相同。目前,大多数移民群体来自加勒比 (28.8%) 和亚洲 (27.8%),而 100 多年前的移民群体主要来自欧洲(爱尔兰、意大利和俄罗斯)。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Bản Đồ Số và GIS
Các Cộng Đồng Ngoại Kiều Đông Nhất ở Boston: Cape Verde; Trung Quốc; Dominica; Haiti; Salvadore; Việt Nam”
Boston, 2017.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston. 

Theo Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ, mẫu hình di cư đến Boston trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 khác nhiều so với những thập kỷ đầu của thế kỷ 20. Hiện nay, đa số các nhóm dân di cư đến từ vùng Caribe (28,8%) và châu Á (27,8%), còn hơn 100 năm trước họ đến chủ yếu từ châu Âu (Ireland, Ý và Nga).

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Boston Neighborhoods: Top 10 Countries of Birth for Foreign-Born Population”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

In this unique word-map the size of the words in each neighborhood expresses the proportion of foreign-born residents in that area. For example, the large “Vietnam” in Dorchester indicates the relative size of the Vietnamese population within that neighborhood. An inset graph in the lower right shows the top 20 countries of birth for Boston’s foreign-born population as of 2015.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, Oficina de Cartografía Digital y GIS
“Barrios de Boston: Los 10 Principales Países de Origen de la Población Nacida en el Extranjero”
Boston, 2017.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


En este peculiar mapa de palabras, el tamaño de las palabras en cada barrio representa la proporción de residentes nacidos en el extranjero en esa área. Por ejemplo, “Vietnam” escrito en grande en Dorchester indica el tamaño relativo de la población vietnamita dentro de ese barrio. La gráfica en el recuadro en el lado inferior derecho muestra los 20 principales países de origen de la población de Boston nacida en el extranjero hasta el año 2015.

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Katye Boston yo: 10 Peyi ki nan Tè kote Popilasyon ki Fèt Aletranje Boston an soti”
Boston, 2017.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency.

Nan kat-mo inik sa a gwosè mo nan chak katye yo montre pousantaj moun ki fèt aletranje ki nan zòn sa a.  Pa egzanp, gwo “Vietnam” ki nan Dorchester a montre gwosè popilasyon Vietnamese ki nan katye a.   Yon graf inset ki anba sou bò dwat la montre 20 peyi ki nan tèt kote popilasyon ki fèt aletranje Boston an soti rive nan ane 2015 la.

波士顿规划与发展局数字制图与地理信息系统办公室
“波士顿邻里:外来人口出生地 10 大国家”
波士顿,2017 年。
由波士顿规划与发展局提供。


在这个独特的字图中,每个邻里中字的大小表示了外国出生居民在该邻里的比例。例如,多切斯特巨大的“越南”一字表示了该邻里越南人口的相对规模。右下方的插图显示了截至 2015 年波士顿外国出生人口的头 20 个国家。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Bản Đồ Số và GIS
“Hàng xóm của Boston: 10 Nước Đứng Đầu Về Nơi Sinh của Ngoại Kiều”
Boston, 2017.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.

Trong tấm bản đồ thế giới độc đáo này, cỡ chữ ở mỗi vùng thể hiện tỉ lệ người ngoại kiều sinh sống tại vùng đó.  Ví dụ, chữ “Việt Nam” cỡ lớn ở Dorchester cho thấy quy mô tương đối của người Việt Nam sống tại vùng đó.    Biểu đồ nhỏ ở góc dưới bên phải cho thấy 20 nước đứng đầu về nơi sinh của người dân ngoại kiều tại Boston vào năm 2015. 

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography & GIS
“Boston’s Top 5 Foreign Languages Spoken at Home, 2015”
Boston, 2017.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

This map shows that the top 5 foreign languages spoken at home are Spanish, Chinese, French (Haitian) Creole, Portuguese & Cape Verdean Creole, and Vietnamese. Approximately 37% of Bostonians age five and older speak a language other than English at home, an increase of 4% from 2000 to 2015. The neighborhoods of East Boston, Roxbury, and Mission Hill have the highest percentages of foreign languages spoken at home. In Boston Public Schools during 2016-2017, 45% of the students spoke a language other than English as their first language, while English Language Learner students speak more than 71 different languages as their home language.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, Oficina de Cartografía Digital y GIS
“Los 5 Principales Idiomas Extranjeros Hablados en los Hogares de Boston, 2015”
Boston, 2017.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


Este mapa muestra que los 5 idiomas extranjeros que predominantemente se hablan en el hogar son español, chino, francés, criollo (haitiano), portugués y criollo caboverdiano y vietnamita. Aproximadamente el 37% de los bostonianos mayores a cinco años hablan en su casa un idioma distinto al inglés, lo que representa un aumento del 4% entre 2000 y 2005. Los barrios del este de Boston, Roxbury y Mission Hill, tienen los porcentajes más altos de idiomas extranjeros hablados en el hogar. En las Escuelas Públicas de Boston, durante 2016-2017, el 45% de los estudiantes hablaba un idioma distinto al inglés como su primera lengua, mientras que los estudiantes que aprenden el idioma inglés hablan mas de 71 idiomas distintos como lenguaje en sus hogares.

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography & GIS
“% 5 Premye Lang Etranje yo Pale nan kay Boston, 2015”
Boston, 2017.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency. 

Kat sa a montre ke 5 premye lang etranje yo pale nan kay yo se Panyòl, Chinwa, Fransè Kreyòl (Ayisyen), Portuguese & Kreyòl Cape Verdean, ak Vietnamese. Apeprè 37% moun Boston ki nan laj senk ane ak pi gran pale yon lang ki pa Anglè lakay yo, yon ogmantasyon 4% soti nan 2000 pou rive nan 2015.  Katye Lès Boston, Roxbury, ak Mission Hill gen pi gwo pousantaj nan lang etranje ki pale nan kay yo. Nan lekòl Piblik Boston yo pandan ane 2016-2017, 45% nan lang elèv yo pale yon lòt lang ot ke Anglè kòm lang natif natal yo, pandan ke elèv kap aprann Anglè yo pale plis pase 71 lang diferan lakay yo.

波士顿规划与发展局数字制图与地理信息系统办公室
“2015 年波士顿家中使用的 5 大外语”
波士顿,2017 年。
由波士顿规划与发展局提供.


这张地图显示,家中使用的 5 大外语分别是西班牙文、中文、法文(海地)克里奥尔文、葡萄牙文和佛得角克里奥尔文及越南文。约有 37% 年满 5 岁的波士顿人在家中使用一种英语以外的语言,比 2000 年增加了 4%。东波士顿、罗克斯伯里和米申希尔邻里在家中使用外语的比例最高。在 2016-2017 年期间,波士顿公立学校 45% 学生的母语不是英语,而英语学习者学生的母语有多达 71 种不同的语言。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Bản Đồ Số và GIS
“5 Ngoại Ngữ Được Nói Nhiều Nhất ở Nhà Người Dân Boston, 2015”
Boston, 2017.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston. 

Bản đồ này cho thấy 5 ngoại ngữ được nói nhiều nhất ở nhà là tiếng Tây Ban Nha, Trung Quốc, tiếng Creole thuộc Pháp (Haitian), Bồ Đào Nha & Creole thuộc Cape Verde, và tiếng Việt. Khoảng 37% người Boston từ năm tuổi trở lên nói một thứ tiếng khác tiếng Anh tại nhà, tăng 4% từ năm 2000 đến năm 2015. Các vùng East Boston, Roxbury và Mission Hill có tỉ lệ phần trăm ngoại ngữ nói tại nhà cao nhất. Trong các Trường Công ở Boston trong năm 2016-2017, 45% học sinh nói tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh, trong khi học sinh Học Tiếng Anh nói hơn 71 ngôn ngữ khác ở nhà. 

3. Boston Now

Boston’s foreign-born population positively contributes to the betterment of the city in many quantitative as well as qualitative ways. Population growth, diversity and economic progress have all expanded due to Boston’s foreign-born residents. Economic impacts include over 2,800 foreign-born business owners employing 16,357 workers, while over 30,000 jobs are created by immigrants’ demands as consumers, leading to $25.9 billion in gross domestic product and $1.5 billion in state and local taxes. Great progress has been made; however, there are still challenges to be met. Access to quality education and the opportunity to acquire English proficiency will pave the way to ensure the continued successes of Boston’s foreign-born population, as well as their children and generations to follow. We embrace the resulting rich diversity of languages, perspectives and cultures, and taken together this makes up who we are.

La población de Boston de origen extranjero contribuye positivamente al mejoramiento de la ciudad de varias formas tanto cuantitativa como cualitativamente. El crecimiento poblacional, la diversidad y el progreso económico se han expandido debido a los residentes de Boston de origen extranjero. El impacto económico incluye a mas de 2,800 propietarios de negocios de origen extranjero que dan empleo a 16,357 trabajadores, mientras que 30,000 empleos son creados con motivo de las demandas de los inmigrantes como consumidores, dando lugar a $25.9 billones en producto interno bruto y $1.5 billones en impuestos estatales y locales. Aún cuando los avances logrados son considerables, aún hay retos por cumplir. El acceso a la educación de calidad y la oportunidad de adquirir el dominio del idioma inglés, abrirán el camino para asegurar la continuidad del éxito de la población de origen extranjero de Boston, así como de sus hijos y de las generaciones futuras. Nosotros acogemos la rica diversidad lingüística, de perspectivas y de culturas resultante, y tomada en su conjunto ésta conforma quiénes somos nosotros. 

Popilasyon rezidan Boston ki fèt aletranje yo kontribye pozitivman nan amelyorasyon vil la nan plizyè fason nan kantite ak kalite.  Kwasans popilasyon an, divèsite ak pwogrè ekonomik tout sa devlope akoz rezidan Boston ki fèt aletranje yo. Enpak ekonomik la gen ladan plis pase 2,800 pwopriyetè biznis nan moun ki fèt aletranje yo ki anplwaye 16,357 travayè, pandan ke imigran yo kreye plis pase 30,000 djòb demann konsomatè yo, mennen $25.9 bilyon nan pwodwi domestik ak $1.5 bilyon nan taks eta ak lokal yo. Gen gwo pwogrè ki fèt; sepandan, toujou gen obstak ki pou simonte. Aksè nan bonjan kalite edikasyon ak opòtinite pou ladrès lang Anglè pral ouvri wout la pou kontinye asire siksè popilasyon rezidan Boston ki fèt aletranje yo, ansanm avèk pitit yo ak jenerasyon kap vini apre yo.  Nou anbrase divèsite langaj rich, kilti ak pèspektiv la, e tout ansanm fè nou sa nou ye a.   

波士顿的外国出生人口以多种定量和定性方式积极地促进了城市的改善。有了波士顿外国出生的居民,人口增长、多元化和经济发展才能都有所扩大。经济影响包括 2,800 名外国出生的企业主雇用了 16,357 工人,而移民作为消费者的需求另外创造了 3 万多个就业机会,带来了 259 亿美元的本地生产总值和 15 亿美元的州和地方税收。虽然取得了很大进步,然而,仍有许多挑战需要面对。对波士顿外国出生的人口及其子孙后代来说,获得优质教育和提高英语水平将为他们继续取得成功铺平道路。我们拥抱多种语言、观点和文化的丰富多元化,这一切结合在一起决定了波士顿人的内涵。

Người dân ngoại kiều ở Boston có nhiều đóng góp tích cực cho thành phố cả về chất lượng lẫn số lượng. Tăng trưởng dân số, sự đa dạng và tiến bộ về kinh tế đều đã cải thiện nhờ vào những người dân ngoại kiều ở Boston.  Các tác động về kinh tế bao gồm hơn 2.800 chủ doanh nghiệp ngoại kiều với 16.357 nhân viên, đồng thời trên 30.000 công việc được tạo ra nhờ nhu cầu tiêu dùng của người di cư, với kết quả là 25,9 tỉ đô la tổng sản phẩm nội địa và 1,5 tỉ đô la thuế tiểu bang và địa phương. Đã có nhiều cải thiện, nhưng vẫn còn thách thức. Khả năng tiếp cận giáo dục có chất lượng và cơ hội thành thạo tiếng Anh sẽ tạo điều kiện bảo đảm cho người dân ngoại kiều ở Boston tiếp tục thành công và cho con cháu họ cùng những thế hệ sau tiếp bước.  Chúng ta đón nhận sự đa dạng về ngôn ngữ, góc nhìn và văn hóa, và tất cả những điều đó tạo thành chúng ta ngày nay.  

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Boston Streets and Neighborhoods”
Boston, 2014.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

This map outlines the 26 neighborhoods in Boston by zip code and zoning district boundaries. Boston is often thought of as a collection of neighborhoods, each uniquely reflecting who lives and works there. These municipally-defined boundaries are compared to those displayed in the nearby “neighborhood consensus” map, which illustrates the “mental maps” residents create for their own neighborhoods.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston, Oficina de Cartografía Digital y GIS
“Calles y Barrios de Boston”
Boston, 2014.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


Este mapa delimita los 26 barrios de Boston por código postal y por las fronteras de las zonas distritales. Boston está comúnmente considerado como una colección de barrios, cada uno reflejando de forma única a quienes ahí habitan y trabajan. Estas fronteras definidas por municipalidades se comparan con las que se exhiben aquí cerca en el mapa “consenso de barrios” el cual ilustra los “mapas mentales” que crean los residentes para sus propios barrios. 

Boston Planning & Development Agency, Office of Digital Cartography and GIS
“Lari ak Katye Boston yo”
Boston, 2014.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency.

Kat sa a dekri 26 katye ki nan Boston yo pa kòd postal ak zòn limit distri yo. Yo souvan konsidere Boston tankou yon koleksyon katye, chak katye reflete inikman moun kap viv ak travay ladan yo.  Yo konpare limit minisipalite dekri sa yo avèk sa ki afiche nan kat “konsansis katye” ki toupre a, ki montre “kat mantal” rezidan yo kreye pou katye yo. 

波士顿规划与发展局数字制图与地理信息系统办公室
“波士顿的街道和邻里”
波士顿,2014 年。
由波士顿规划与发展局提供。


这张地图通过邮政编码和分区区域划分了波士顿的 26 个邻里。波士顿经常被认为是不同邻里的集合,每个邻里都独特地反映了在那里生活和工作的人们。将这些市府界定的边界与附近“邻里共识”图中显示的边界进行了比较,而后者说明了居民为自己的邻里创建的“心理地图”。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston, Phòng Bản Đồ Số và GIS
“Đường Phố và Các Khu ở Boston”
Boston, 2014.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.

Bản đồ này thể hiện 26 khu vực ở Boston theo mã bưu điện và địa giới quy hoạch các quận.  Boston thường được coi là tập hợp của nhiều khu, mỗi khu có những đặc điểm riêng biệt của người dân sinh sống và làm việc tại đó  Các ranh giới do thành phố xác định này được so sánh với ranh giới thể hiện trong bản đồ “điều tra vùng” gần cạnh, cho thấy các “bản đồ tinh thần” mà người dân tạo ra cho khu vực riêng của họ.

Bostonography
“Boston Neighborhood Consensus”
Boston, 2017.
Courtesy Andy Woodruff, Axis Maps/Bostonography.

Residents readily claim allegiance to their neighborhoods, but rarely agree on the exact boundaries. This map of consensus is based on a survey. People were asked to draw boundaries for neighborhoods in the Boston region, with the resulting shapes overlaid to measure amount of overlap and agreement about each neighborhood. Darker blues indicate higher levels of agreement, while lighter blues indicate degrees of social discrepancy. Although similar to the nearby neighborhoods map, this example captures residents’ perception on where the “heart” of the neighborhood is.

Bostonografía
“Consenso de Barrios de Boston”
Boston, 2017.
Cortesía de Andy Woodruff, Axis Maps/Bostonography


Los residentes fácilmente proclaman lealtad a sus barrios, pero rara vez están de acuerdo en cuanto a sus límites exactos. Este mapa de consenso se basa en una encuesta. A la gente se le pidió que dibuje los límites de los barrios de la región de Boston, con las figuras resultantes plasmadas sobrepuestas para medir el área superpuesta y el consenso sobre cada barrio. Los tonos de azul obscuro indican niveles mas altos de consenso, mientras que los azules claros indican los grados de discrepancia social. Aún cuando es similar al mapa de los barrios aquí cerca, este ejemplo captura la percepción de los residentes sobre cuál es el “corazón” del barrio. 

Bostonography
“Konsansis Katye Boston”
Boston, 2017.
Koutwazi Andy Woodruff, Axis Maps/Bostonography.

Rezidan yo volontèman reklame alejans pou katye yo, men se raman yo dakò sou limit egzat yo. Kat konsansis sa a baze sou yon sondaj.  Yo te mande moun pou yo trase limit pou katye yo nan rejyon Boston an, avèk fòm ki etann pou yo mezire vale debòdman ak akò pou chak katye. Ble fonse yo montre pi gwo nivo akò, pandan ke ble pal yo montre degree eka sosyal. Byenke li sanble avèk kat katye ki toupre a, egzanp kat sa a kaptire pèsepsyon rezidan yo sou ki kote “kè” katye a ye. 

波士顿图片
“波士顿邻里共识”
波士顿,2017 年。
由 Andy Woodruff 提供,安讯士地图/波士顿图片。


居民们都会毫不犹豫地声称忠于自己的邻里,但很少有人能够在准确边界上达成一致。这个共识图基于一项调查。调查要求人们为波士顿地区的邻里绘出边界,其中形成的形状重叠用以衡量每个邻里重叠的数量和一致看法。较深的蓝色表示较高水平的一致看法,而较浅的蓝色表示社会差异的程度。虽然类似于附近的邻里地图,从这个例子可以看出居民对邻里“中心”的看法。

Bostonography 
“Đồng Thuận giữa Các Khu Vực Boston” 
Boston, 2017.
Nguồn Andy Woodruff, Axis Maps/Bostonography.

Người dân rất sẵn sàng thể hiện sự gắn bó với khu mình ở, nhưng hiếm khi nhất trí về ranh giới chính xác. Bản đồ đồng thuận này dựa trên một cuộc khảo sát.  Người dân được đề nghị vẽ ranh giới các khu ở trong vùng Boston, sau đó chồng các hình lên nhau để đánh giá mức độ trùng lặp và đồng thuận về mỗi khu.  Màu xanh dương đậm hơn thể hiện mức độ đồng thuận cao hơn, còn màu xanh dương lạt hơn cho thấy độ chênh lệch trong xã hội.  Mặc dù cũng tương tự với bản đồ các khu gần cạnh, ví dụ này cho thấy quan niệm của người dân về nơi nào được coi là “trung tâm” của mỗi khu. 

Boston Planning & Development Agency
“Boston Public Services”
Boston, 2015.
Courtesy Boston Planning & Development Agency.

Public services are critical resources that allow all Boston residents to maintain safe, healthy and productive lives. This map shows the locations of public libraries, schools, health centers, parks, and protective services such as police and fire stations.

In addition to these amenities, the Mayor’s Office for Immigrant Advancement – whose mission is to “strengthen the ability of immigrants and Boston’s diverse cultural and linguistic communities to fully participate in the economic, civic, social, and cultural life” in the city – provides important advice and resources to the immigrant community in Boston. The Office produces multi-lingual guides to city services, hosts free immigration consultations with volunteer attorneys, and maintains the “Immigrant Information Corners” in each Boston Public Library branch. The “Corners” contain information about immigration, citizenship, financial empowerment and other community resources.

Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston
“Servicios Públicos de Boston”
Boston, 2015.
Cortesía de la Agencia de Planeación y Desarrollo de Boston.


Los servicios públicos son recursos críticos que permiten llevar una vida segura, saludable y productiva a todos los residentes de Boston. Este mapa muestra la ubicación de las bibliotecas públicas, escuelas, centros de salud, parques y servicios de protección tales como la policía y las estaciones de bomberos.

Adicionalmente a estas amenidades, la Oficina del Alcalde para el Progreso de los Inmigrantes
(Mayor’s Office for Immigrant Advancement) – cuya misión es la de “fortalecer la capacidad de participación de los inmigrantes y de las comunidades de Boston cultural y lingüísticamente diversas en la vida económica, cívica, social y cultural” dentro de la ciudad – provee importantes servicios de orientación y recursos a la comunidad inmigrante de Boston. La Oficina publica guías multilingües de los servicios de la ciudad, auspicia consultorías gratis sobre inmigración con abogados voluntarios y mantiene “Rincones de Información para Inmigrantes” en cada sucursal de la Biblioteca Pública de Boston. Los “Rincones” contienen información sobre inmigración, ciudadanía, empoderamiento económica y otros recursos comunitarios.

Boston Planning & Development Agency
“Sèvis Piblik Boston”
Boston, 2015.
Koutwazi Boston Planning & Development Agency.

Sèvis piblik se resous ki enpòtan ki pèmèt tout rezidan Boston kenbe yon lavi ki pwodiktif, an sante ak sekirite.  Kat sa a montre ki kote bibliyotèk piblik ye, lekòl, sant sante, pak, ak sèvis pwoteksyon tankou lapolis ak estasyon ponpye yo.

Anplis de ekipman sa  yo, Biwo Majistra pou Avansman Imigran – ki gen misyon pou “fòtifye kapasite imigran ak divès kominote lengwistik ak kiltirèl Boston pou patisipe totalman nan lavi ekonomik, sivik, sosyal ak kiltirèl” nan vil la – bay konsèy enpòtan ak resous pou kominote imigran an nan Boston. Biwo a bay gid nan plizyè lang pou sèvis nan vil la, òganize vizit imigrasyon gratis avèk avoka ki fè volontè, ak kenbe “Kwen Enfòmasyon Imigran” nan chak branch Bibliyotèk Piblik nan Boston.  “Kwen yo” gen enfòmasyon sou imigrasyon, sitwayènte, otonomi finansye ak lòt resous kominotè. 

波士顿规划发展局
“波士顿公共服务”
波士顿,2015 年。
由波士顿规划与发展局提供.


公共服务是使所有波士顿居民能够保持安全、健康和富有成效的生活的关键资源。该图显示了公共图书馆、学校、保健中心、公园及警察和消防局等保护性服务的位置。

除了这些设施外,市长移民事务促进办公室还为波士顿移民社区提供重要的建议和资源,而该办公室的使命是“加强移民和波士顿各种文化和语言社区充分参与本市经济、公民、社会和文化生活的能力”。该办公室制作了多语言城市服务指南,与志愿者律师一起提供免费移民咨询,并在每个波士顿公共图书馆分部设有“移民信息角”。“信息角”提供关于移民、公民身份、财务授权和其他社区资源的信息。

Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.
“Dịch Vụ Công ở Boston”
Boston, 2015.
Nguồn: Ban Kế Hoạch & Phát Triển Boston.

Dịch vụ công là các nguồn lực tố quan trọng giúp tất cả người dân Boston duy trì cuộc sống an toàn, khỏe mạnh và làm việc hiệu quả.  Bản đồ này thể hiện vị trí của các thư viện công cộng, trường học, trung tâm y tế, công viên và các dịch vụ bảo vệ như cảnh sát và trạm cứu hỏa. 
Ngoài những tiện ích này, Văn Phòng Vì Sự Tiến Bộ của Người Di Cư dưới quyền Thị Trưởng – có nhiệm vụ “tăng cường năng lực của người di cư và các cộng đồng văn hóa và ngôn ngữ đa dạng của Boston để tham gia đầy đủ vào cuộc sống văn hóa, xã hội, dân sự và kinh tế” trong thành phố - đưa ra những lời khuyên quan trọng và cung cấp nguồn lực cho cộng đồng người di cư ở Boston. Văn Phòng cung cấp hướng dẫn bằng nhiều thứ tiếng cho các dịch vụ của thành phố, tổ chức các buổi tư vấn miễn phí của các luật sư tình nguyện cho người di cư, và duy trì “Góc Thông Tin cho Người Di Cư” ở mỗi chi nhánh Thư Viện Công Cộng của Boston. Các ”Góc” này có thông tin về di cư, quyền công dân, trao quyền về tài chính và các nguồn lực cộng đồng khác. 

Boston in Photos

Thomas E. Marr. “Temple Place.” 1900.
Courtesy Boston Public Library, Print Dept.

“Upham’s Corner, Dorchester.” 1920.
Courtesy Boston Public Library, Print Dept.

“Cleveland Place Block – North End.” 1935.
Courtesy Boston Public Library, Print Dept.

Lisa Cordner. “Restaurant Laura (Uphams Corner).” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Lisa Cordner. “Scenes of Modern-Day Chinatown.” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Lisa Cordner. “East Boston.” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Lisa Cordner. “Scenes of Modern-Day Chinatown.” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Lisa Cordner. “Marty Walsh for Mayor (Fields Corner).” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Lisa Cordner. “Fields Corner, Dorchester.” Boston, 2014.
Courtesy Lisa Cordner Images.

Boston Immigration: A Timeline

1820s

  • 1820-1840 – Irish Catholic migration to Boston begins

1840s

  • 1840-1860 – Portuguese and Cape Verdeans arrive on whaling ships

1850s

  • 1850-1860 – Boston’s first Jewish synagogues founded

1860s

  • 1861-1865 – Civil War reduces immigration

1870s

  • 1875 – Chinese workers arrive in Boston

1880s

  • 1880-1890 – Italian immigration to Boston increases
  • 1881-1883 – Growing numbers of Eastern Europeans and Russian Jews arrive in Boston
  • 1882 – Chinese Exclusion Act passed: Restricted Chinese immigration to the U.S.

1890s

  • 1894-1896 – Massacres in Turkey lead to surge in Armenian migration

1900s

  • 1902 – Direct steamer service from Azores to Boston begins, allowing easier passage for Azorean Portuguese
  • 1906-1908 – Eruption of Mt. Vesuvius and earthquake in Sicily leads to surge in Italian migration

1910s

  • 1911 – U.S. Immigration Report published: Critical tone leads to restrictive legislation
  • 1914-1918 – WWI slows immigration across the Atlantic
  • 1915-1916 – Armenian Genocide: Thousands of refugees flee and many later settle in Boston and Watertown
  • 1917 – Immigration Act of 1917: Institutes literacy test for new immigrants; creates Asiatic Barred Zone

1920s

  • 1921 – Emergency Quota Act: Restricts immigration using quota system based on country of origin of U.S. population in 1910
  • 1924 – National Origins Act: Further restricts immigration; reformed quota system prefers those from northern and western Europe
  • 1929-1940 – Great Depression brings decline in immigration

1930s

  • 1933 – Boston Committee for Refugees founded: Aids Jews escaping Nazi Germany and the Holocaust; resettles refugees in Boston, Lynn and other communities

1940s

  • 1943 – Chinese Exclusion Act repealed
  • 1945 – War Brides Act: Allows U.S. servicemen to bring foreign brides and dependents to U.S.
  • 1948 – Displaced Persons Act: Admits victims of Nazi persecution to U.S.; Boston becomes an important point of displaced persons’ entry and settlement

1950s

  • 1958 – Azorean Refugee Act: Refugees arrive in Boston area, expanding local Portuguese communities following volcanic eruption and earthquakes in the Azores
  • 1959 – Cuban Revolution: Led by Fidel Castro, fuels mass emigration pressures

1960s

  • 1961-1966 – Cuban refugee programs and airlifts: Brings roughly a million Cuban refugees to U.S., including thousands to greater Boston
  • 1961 – Dominican President Raphael Trujillo dies – Emigration restrictions lifted; Boston’s Dominican community takes root
  • 1965 – Immigration and Nationality Act: Replaces 1920s quota system with uniform per-country quotas and extends them to the western hemisphere; ushers in new era of global immigration

1970s

  • 1975 – End of Vietnam War: First stream of Vietnamese refugees arrives in Boston
  • 1979 – Congress institutes separate quota for People’s Republic of China: Mandarin-speaking migrants from the mainland begin arriving in large numbers in Boston
  • 1979-1993 – Vietnamese, Cambodian, and other Southeast Asian refugees are resettled in greater Boston

1980s

  • 1980 – Refugee Act of 1980: Creates the Federal Refugee Resettlement Program
  • 1980-1990 – Central Americans flee violence, repression and civil war, in El Salvador, Guatemala and Honduras: Many settle in Cambridge and Boston with the help of a local sanctuary movement
  • 1986 – Immigration Reform and Control Act: President Reagan grants asylum to nearly 3 million undocumented residents
  • 1987-1992 – Soviet Jewish refugee wave: Mikhail Gorbachev’s perestroika policy allows large-scale emigration; thousands come to greater Boston
  • 1987 – Massachusetts Immigrant and Refugee Advocacy Coalition founded

1990s

  • 1990 – Immigration Act of 1990: Expands H-1B visas, establishes temporary Protected Status, and ends exclusion of homosexuals; its Diversity Visa Lottery for underrepresented countries ushered in new flows of immigrants, especially from Africa
  • 1996 – Illegal Immigration Reform and Immigrant Responsibility Act: Increases border enforcement; establishes employment eligibility verification guidelines

2000s

  • 2002 – Enhanced Border Security and Visa Entry Reform Act: Requires electronic data sharing system to monitor admission and removal of immigrants
  • 2002 – Homeland Security Act: Creates the Department of Homeland Security, which now includes U.S. Customs and Border Protection (CBP), U.S. Immigration and Customs Enforcement (ICE) and U.S. Citizenship and Immigration Services (USCIS)
  • 2006 – Secure Fence Act: Directs a 700-mile long fence to be built along the U.S. / Mexico border
  • 2006 May 1 – Nearly 1 million people march nationwide calling for immigration reform in an event dubbed “A Day Without Immigrants”

2010s

  • 2012 – Deferred Action for Childhood Arrivals (DACA): Executive Order issued by President Obama. Allows young adults (ages 15 to 30) brought to the U.S. illegally as children to apply for temporary deportation relief and a 2-year work permit
  • 2017 January 27 – Executive Order issued by President Trump that would have suspended the entry of citizens of Iran, Iraq, Libya, Yemen, Sudan, Syria, and Somalia for a 90-day period: Order halted by federal courts on February 3, 2017
  • 2017 March 6 – New Executive Order issued by President Trump that will suspend the entry of citizens of Iran, Libya, Yemen, Somalia, Sudan, and Syria for 90 days: Order halted by federal courts on March 15, 2017

Líena de Tiempo de la Inmigración

1820s

  • 1820-1840 – Comienza la inmigración de católicos irlandeses a Boston

1840s

  • 1840-1860 – Portugueses y caboverdianos llegan en barcos balleneros

1850s

  • 1850-1860 – Se funda la primer sinagoga de Boston

1860s

  • 1861-1865 – La Guerra Civil reduce la inmigración en los Estados Unidos

1870s

  • 1875 – Llegan trabajadores chinos a Boston

1880s

  • 1880-1890 – Aumenta la inmigración italiana a Boston
  • 1881-1883 – Llegan a Boston números cada vez mayores de europeos del este y judíos rusos
  • 1882 – Se aprueba la Ley de Exclusión China: Se restringe la inmigración china a los Estados Unidos

1890s

  • 1894-1896 – Las masacres en Turquía dan lugar a una oleada de inmigración armenia

1900s

  • 1902 – Comienza el servicio directo de barco de vapor desde Azores hacia Boston, facilitando el pasaje a los portugueses de Azores
  • 1906-1908 – La erupción del volcán Vesubio y un terremoto en Sicilia dan lugar a una oleada de inmigración italiana

1910s

  • 1911 – Se publica el Reporte Migratorio de los Estados Unidos: el tono crítico dá lugar a legislación restrictiva
  • 1914-1918 – La Primer Guerra Mundial WWI desacelera la inmigración a lo largo del Atlántico
  • 1915-1916 – Genocidio armenio: Miles de refugiados huyen y muchos posteriormente se asientan en Boston y Watertown
  • 1917 – Ley de Inmigración de 1917: Instituye el examen de alfabetización para los nuevos inmigrantes, crea la Zona Asiática Excluida

1920s

  • 1921 – Ley de la Cuota de Emergencia: Restringe la inmigración utilizando un sistema de cuota basado en el país de origen de la población de los Estados Unidos en 1910
  • 1924 – Ley de Orígenes Nacionales: Restringe la inmigración todavía mas; un sistema de cuota reformado prefiere a los nacidos en Europa del norte y occidente
  • 1929-1940 – La Gran Depresión trae el declive de la inmigración

1930s

  • 1933 – Se funda el Comité para Refugiados de Boston: Ayuda a los judíos que escapaban de la Alemania Nazi y del Holocausto; reubica a refugiados en Boston Lynn y otras comunidades

1940s

  • 1943 – Se abroga la Ley de Exclusión China
  • 1945 – Ley de Esposas de Guerra: Permite a los miembros de las fuerzas armadas de los Estados Unidos a traerse a sus esposas y dependientes extranjeros a los Estados Unidos
  • 1948 – Ley de Personas Desplazadas: Admite la entrada a los Estados Unidos a las víctimas de la persecución Nazi; Boston se convierte en un punto de entrada y de asentamiento importante de personas desplazadas

1950s

  • 1958 – Ley de Refugiados Azorianos: Llegan refugiados al área de Boston, expandiendo las comunidades portuguesas locales después de la erupción volcánica y terremotos en las Azores
  • 1959 – La Revolución Cubana: Dirigida por Fidel Castro, enciende la presión de la emigración en masa

1960s

  • 1961-1966 – Programas de refugiados cubanos y puente aéreo: Introducen aproximadamente un millón de refugiados cubanos a los Estados Unidos, incluyendo a miles al área conurbada de Boston
  • 1961 – Muerte del Presidente dominicano Raphael Trujillo – Se levantan las restricciones de emigración; se arraiga en Boston la comunidad Dominicana
  • 1965 – Ley de Inmigración y Nacionalidad: Reemplaza el sistema de cuotas de los 1920s con cuotas uniformes por país y las extiende al hemisferio occidental; abre la puerta a una nueva era de inmigración global

1970s

  • 1975 – Fin de la Guerra de Vietnam: Llega a Boston la primer oleada de refugiados vietnamitas
  • 1979 – El Congreso instituye una cuota distinta para la República Popular de China: comienzan a llegar a Boston grandes cantidades de inmigrantes que hablan mandarín provenientes de la zona continental
  • 1979-1993 – Refugiados vietnamitas, camboyanos y provenientes de otros países del sureste de Asia se reubican en el área conurbada de Boston

1980s

  • 1980 – Ley de Refugiados de 1980: Crea el Programa Federal de Reasentamiento de Refugiados
  • 1980-1990 – Centroamericanos huyen de la violencia, represión y guerra civil en El Salvador, Guatemala y Honduras: Muchos se establecen en Cambridge y Boston con la ayuda de un movimiento santuario local
  • 1986 – Ley de Reforma y Control a la Inmigración: El Presidente Reagan le otorga asilo a casi 3 millones de residentes indocumentados
  • 1987-1992 – Oleada de refugiados soviéticos judíos: La política de la Perestroika de Mikhail Gorbachev permite la emigración a gran escala; miles vienen al área conurbada de Boston
  • 1987 – Se funda la Coalición de Defensores de Inmigrantes y Refugiados de Massachusetts

1990s

  • 1990 – Ley de Inmigración de 1990: Expande las visas H-1B, establece el Estado Protegido temporal y da fin a la exclusión de homosexuales; su Lotería de Visas de Diversidad para países con poca representación da entrada a oleadas de inmigrantes, especialmente provenientes de África
  • 1996 – Ley de Reforma a la Inmigración Ilegal y Ley de Responsabilidad del Inmigrante: Se aumenta la aplicación de la ley en la frontera; establece lineamientos para verificar la elegibilidad para desempeñar un empleo

2000s

  • 2002 – Ley de Mejoramiento de Seguridad Fronteriza y Ley de Reforma de Entrada con Visa: Requiere un sistema de compartición electrónica de datos para monitorear la admisión y remoción de inmigrantes
  • 2002 – Ley de Seguridad del Territorio Nacional: Crea al Departamento de Seguridad del Territorio Nacional (Department of Homeland Security), el cual ahora incluye a la Aduana y Protección de la Frontera de los Estados Unidos (U.S. Customs and Border Protection o CBP por sus siglas en inglés), al Organismo de Ejecución de Inmigración y Aduanas de los Estados Unidos (U.S. Immigration and Customs Enforcement o ICE por sus siglas en inglés) y a los Servicios de Ciudadanía e Inmigración de los Estados Unidos (U.S. Citizenship and Immigration Services o USCIS por sus siglas en inglés)
  • 2006 – Ley de la Barda Segura: Ordena la construcción de una barda de 700 millas de longitud a lo largo de la frontera entre los Estados Unidos y México
  • 2006 1 de mayo – Casi 1 millón de personas participan en una marcha a nivel nacional a favor de una reforma migratoria en un evento apodado “Un Día sin Inmigrantes”

2010s

  • 2012 – Acción Diferida para los Llegados en la Niñez (Deferred Action for Childhood Arrivals o DACA por sus siglas en inglés): Orden Ejecutiva emitida por el Presidente Obama. Permite a los adultos jóvenes (con edad de entre 15 y 30) traídos ilegalmente a los Estados Unidos cuando eran niños que soliciten un alivio temporal a la deportación y un permiso para trabajar por dos años
  • 2017 27 de enero – Emisión de una Orden Ejecutiva que pretendía suspender la entrada a ciudadanos de Irán, Iraq, Libia, Yemen, Sudan, Siria, y Somalia durante un periodo de 90 días: La orden fue suspendida por las cortes federales el 3 de febrero de 2017
  • 2017 6 de marzo– Emisión de una nueva Orden Ejecutiva que pretendía suspender la entrada a ciudadanos de Irán, Libia, Yemen, Somalia, Sudan y Siria durante un periodo de 90 días: La orden fue suspendida por las cortes federales el 15 de marzo de 2017

Istwa Imigrasyon

1820 yo

  • 1820-1840 – migrasyon Katolik ILarisih kòmanse nan Boston

1840 yo

  • 1840-1860 – Portuguese ak Cape Verdeans yo rive nan bato balèn yo

1850 yo

  • 1850-1860 – Premye sinagòg jwif te fonde

1860 yo

  • 1861-1865 – Gè Sivil redwi Imigrasyon nan Etazini

1870 yo

  • 1875 – Travayè Chinwa yo rive nan Boston

1880 yo

  • 1880-1890 – Imigrasyon Italyen nan Boston ogmante
  • 1881-1883 – Yon pakèt Ewopeyen nan Lès ak Jwif ki soti nan peyi Larisi te rive nan Boston
  • 1882 – Chinese Exclusion Act (Lwa sou Restriksyon Peyi Lachin) pase: Restriksyon pou imigrasyon Chinwa nan Etazini

1890 yo

  • 1894-1896 – Masak nan Turkey te mennen yon vag migrasyon Armenyen

1900 yo

  • 1902 – Sèvis vapè dirèk soti Azores pou rive Boston kòmanse, sa ki pèmèt yon pasaj ki pi fasil pou Azorean Portuguese yo
  • 1906-1908 – Eripsyon nan Mt. Vesuvius ak tranbleman tè nan Sicily te antrene yon vag nan migrasyon Italyen

1910 yo

  • 1911 – Piblikasyon Rapò Imigrasyon Etazini: ton kritik te antrene lejislasyon restriksyon
  • 1914-1918 – WWI ralanti imigrasyon atravè Atlantik
  • 1915-1916 – Jenosid: Plizyè milye refijye te kouri e anpil te vin etabli pita nan Boston ak Watertown
  • 1917 – Immigration Act of 1917 (Lwa sou Imigrasyon 1917): entwodiksyon tès alfabetizasyon pou nouvo imigran yo; kreyasyon Zòn Entèdi Azyatik

1920 yo

  • 1921 – Emergency Quota Act (Lwa sou Kota Ijans): Restriksyon nan imigrasyon nan sèvi ak sistèm kota baze sou orijin popilasyon Etazini an 1910
  • 1924 – National Origins Act (lwa sou Orijin Nasyonal): Plis restriksyon nan imigrasyon; sistèm kota refòme a prefere sa yo ki soti nan pati Nò ak wès Ewòp
  • 1929-1940 – Gwo Depresyon an pote yon bès nan imigrasyon

1930 yo

  • 1933 – Komite pou Refijye Boston Fòme: Ede Jwif chape anba Nazi Almay ak Olokos la; reenstale refijye nan Boston, Lynn ak lòt kominote yo

1940 yo

  • 1943 – Lwa sou Restriksyon Chinwa aboli
  • 1945 – War Brides Act (Lwa sou Maryaj nan Gè) : Pèmèt militè yo mennen madanm ak moun ki sou kont yo nan Etazini.
  • 1948 – Displaced Persons Act (Lwa pou moun kap Deplase): Admèt viktim pèsekisyon Nazi yo vini nan Etazini.; Boston vin tounen yon pwen enpòtan pou moun kap deplase yo vini ak etabli

1950 yo

  • 1958 – Azorean Refugee Act (Lwa sou Refijye Azorean): Refijye yo rive nan zòn Boston, agrandi kominote lokal Portuguese yo apre eripsyon vòlkan ak tranbleman tè nan Azores
  • 1959 –Revolisyon Kiben: Dirije pa Fidel Castro, alimante presyon emigrasyon yo

1960 yo

  • 1961-1966 – Pwogram pou refijye Kiben ak transpò ayeryen: Pote anviwon yon milyon refijye Kiben nan Etazini, enkli plizyè milye nan Boston
  • 1961 – Prezidan Dominiken Raphael Trujillo mouri – restriksyon emigrasyon yo leve; Kominote Dominiken Boston an pran rasin
  • 1965 – Immigration and Nationality Act (Lwa sou Nasyonalite ak Imigrasyon): Ranplase sistèm kota 1920 an ak kota inifòm pou chak peyi epi agrandi yo nan emisfè wès la; inogire yon nouvo epòk pou imigrasyon global

1970 yo

  • 1975 – Gè Vietnam Fini: Premye kouran refijye Vietnamese yo rive nan Boston
  • 1979 – Kongrè etabli kota separe pou moun nan Lachin: Imigran ki pale lang Mandarin nan kontinan an kòmanse ap vini an foul nan Boston
  • 1979-1993 – Vietnamese, Cambodian, ak lòt refijye nan Sidès Lazi re-etabli nan Boston

1980 yo

  • 1980 – Refugee Act of 1980 (Lwa sou Refijye 1980): Kreyasyon Pwogram Re-enstalasyon pou Refijye Federal
  • 1980-1990 – Ameriken ki nan zòn Santral yo ap kouri pou vyolans, represyon ak gè sivil, nan El Salvador, Guatemala ak Ondiras: Anpil ladan yo etabli nan Cambridge ak Boston avèk èd nan yon mouvman legliz lokal
  • 1986 – Immigration Reform and Control Act (Lwa sou Kontwòl ak Refòm Imigrasyon): Presidan Reagan akòde azil politik a prèske 3 milyon rezidan ki pa legal
  • 1987-1992 – Vag refijye Jwif Sovyetik: Politik perestroika Mikhail Gorbachev la te pèmèt yon gwo echèl emigrasyon; plizyè milye moun vini nan Boston
  • 1987 – Fondasyon Kowalisyon Defans Dwa Refijye ak Imigran Massachusetts

1990 yo

  • 1990 – Immigration Act of 1990 (Lwa sou Imigrasyon 1990): Pwolongasyon visa H-1B yo, etabli pwoteksyon tanporè, ak sispann esklizyon masisi yo; Divèsite Lotry Visa pou peyi ki pa byen reprezante yo entwodwi yon nouvo kouran imigran, espesyalman soti an Afrik
  • 1996 – Illegal Immigration Reform and Immigrant Responsibility Act(Lwa sou Refòm Imigrasyon Ilegal ak Responsablite Imigran): Ogmante ranfòsman fwontyè; etabli direktiv verifikasyon pou kalifikasyon pou travay

2000 yo

  • 2002 – Enhanced Border Security and Visa Entry Reform Act(Lwa sou Ranfòsman Sekirite Fwontyè ak Refòm Viza Antre): Mande pou pataje sistèm done elektwonik pou kontwole admisyon ak ranvwa imigran yo
  • 2002 – Homeland Security Act (Lwa sou Sekirite Nasyonal) : Kreyasyon Depatman sekirite Nasyonal, ki gen ladann kounye a (Pwoteksyon fwontyè ak Ladwan Etazini)U.S. Customs and Border Protection (CBP), (Pwoteksyon Ladwan ak Imigrasyon Etazini)U.S. Immigration and Customs Enforcement (ICE) ak (Sèvis Imigrasyon ak Sitwayènte Etazini) U.S. Citizenship and Immigration Services (USCIS)
  • 2006 – Secure Fence Act (Lwa sou Sekirite Kloti): Ratifye konstriksyon yon kloti ki gen longè 700-kilomèt olon fwontyè Meksik/Etazini
  • 1 Me 2006 – Prèske 1 milyon moun te mache nan tout peyi a pou mande refòm imigrasyon nan yon evenman ki te rele “A Day Without Immigrants – Yon jou san Imigran”

2010 yo

  • 2012 – (Aksyon Difere pou Timoun ki Vini) Deferred Action for Childhood Arrivals (DACA): Dekrè Egzekitif ki soti nan biwo Prezidan Obama. Pèmèt jèn moun (laj 15 a 30) ki te vini nan Etazini ilegal lè yo te piti pou aplike tanporèman pou sekou depòtasyon ak yon pèmi travay pou 2-ane
  • 27 Janvye 2017 – Dekrè Egzekitif ki ta gen pou sispann sitwayen nan peyi Iran, Iraq, Libya, Yemen, Soudan, Syria, ak Somalia antre nan Etazini pou yon peryòd 90-jou: Tribinal federal te bloke dekrè sa a nan dat 3 Fevriye 3, 2017
  • 6 Mas 2017 – Nouvo Dekrè Egzekitif ki pral anpeche sitwayen nan peyi Iran, Libya, Yemen, Somalia, Soudan, ak Syria antre nan Etazini pou yon peryòd 90 jou: Tribinal federal te bloke dekrè sa a nan dat 15 Mas, 2017

移民时间表

19 世纪 20 年代

  • 1820-1840 年 – 爱尔兰天主教开始移民波士顿

19 世纪 40 年代

  • 1840-1860 年 – 葡萄牙人和佛得角人乘坐捕鲸船抵达

19 世纪 50 年代

  • 1850-1860 年 – 波士顿首个犹太教堂建立

19 世纪 60 年代

  • 1861-1865 年 – 内战减少了美国的移民

19 世纪 70 年代

  • 1875 年 – 中国工人抵达波士顿

19 世纪 80 年代

  • 1880-1890 年 – 意大利到波士顿的移民开始增加
  • 1881-1883 年 – 越来越多的东欧和俄罗斯犹太人抵达波士顿
  • 1882 年 –《排华法案》通过:限制中国人移民到美国

19 世纪 90 年代

  • 1894-1896 年 – 土耳其大屠杀导致亚美尼亚人移民的激增

20 世纪初

  • 1902 年 – 从亚速尔群岛到波士顿的直达轮船服务开始,让亚速尔葡萄牙人更容易通行
  • 1906-1908 年 – 维苏威火山爆发和西西里地震导致了意大利移民的激增

20 世纪 10 年代

  • 1911 年 –《美国移民报告》发表:其中的批评性语气导致了限制性移民立法
  • 1914-1818 年 – 第一次世界大战减缓了横跨大西洋的移民
  • 1915-1916 年 – 亚美尼亚种族灭绝:数以千计的难民逃离,许多人后来在波士顿和沃特敦定居
  • 1917 年 –《1917 年移民法案》:开创了新移民的文化水平测试;创建了亚洲禁区

20 世纪 20 年代

  • 1921 年 –《紧急配额法案》:根据 1910 年美国人口来源国使用配额制限制移民
  • 1924 年 –《民族始籍法》:进一步限制了移民;改革后的配额制更倾向于北欧和西欧移民
  • 1929-1940 年 – 大萧条导致移民人数下降

20 世纪 30 年代

  • 1933 年 – 波士顿难民委员会成立:帮助犹太人逃离纳粹德国和犹太人大屠杀;在波士顿和林恩等社区重新安置难民

20 世纪 40 年代

  • 1943 年 –《排华法案》废除
  • 1945 年 –《战时新娘法案》:允许美国军人将外国新娘和家属带回美国
  • 1948 年 –《流离失所者法案》:允许纳粹迫害的受害者进入美国;波士顿成为流离失所者进入美国并重新定居的重要入口

20 世纪 50 年代

  • 1958 年 –《亚速尔群岛和荷兰难民法》:难民抵达波士顿地区,在亚速尔群岛发生火山喷发和地震后扩大了当地的葡萄牙人社区
  • 1959 年 –古巴革命:由菲德尔 • 卡斯特罗领导,加剧了大规模移民的压力

20 世纪 60 年代

  • 1961-1966 年 – 古巴难民计划和空运:为美国带来了大约 1 百万古巴难民,有数千人来到了大波士顿
  • 1961 年 – 多米尼加共和国总统拉斐尔 • 特鲁希略去世 – 废除了移民限制;波士顿的多米尼加人社区扎根
  • 1965 年 – 《移民和国籍法》:用统一的国家配额取代了 20 世纪 20 年代的配额制,并延伸至西半球;迎来了全球移民的新时代

20 世纪 70 年代

  • 1975 年 – 越南战争结束:第一批越南难民的抵达波士顿
  • 1979 年 – 国会为中华人民共和国施行单独配额:来自大陆讲普通话的移民开始大量抵达波士顿
  • 1979-1993 年 – 越南、柬埔寨和其他东南亚难民在大波士顿重新定居

20 世纪 80 年代

  • 1980 年 –《1980 年难民法》:创建联邦难民安置计划
  • 1980-1990 年 – 中美洲人逃离萨尔瓦多、危地马拉和洪都拉斯的暴力、镇压和内战:许多人在当地庇护运动的帮助下到剑桥和波士顿定居
  • 1986 年 –《移民改革与管制法》:里根总统向近 3 百万无证居民提供庇护
  • 1987-1992 年 – 苏联犹太难民潮:戈尔巴乔夫的改革政策允许大规模移民;数千人来到大波士顿
  • 1987 年 – 马萨诸塞州移民与难民倡导联盟成立

20 世纪 90 年代

  • 1990 年 –《1990 年移民法》:扩大了 H-1B 签证计划,建立临时保护身份,并排除对同性恋者的排斥;代表性不足国家的多样性签证抽签迎来了新移民的流动,特别是来自非洲
  • 1996 年 –《非法移民改革和移民责任法》:增加边境执法力度;制定就业资格验证指南

21 世纪初

  • 2002 年 –《加强边境、安全及入境签证改革法》:要求电子数据共享系统监控移民入境和驱逐
  • 2002 年 –《国土安全法》:建立国土安全部,现包括美国海关和边境保护局 (CBP)、美国移民海关执法局 (ICE) 以及美国公民和移民服务局 (USCIS)
  • 2006 年 –《安全围栏法案》:授权在美国/墨西哥边界建造一条长达 700 英里的围栏
  • 2006 年 5 月 1 日 – 全国举行了近 1 百万人呼吁移民改革的大游行,该游行被称为“无移民日”

21 世纪 10 年代

  • 2012 年 – 儿童抵达延期行动 (DACA):奥巴马总统发布的行政命令,允许以非法身份带到美国的 15 岁至 30 岁的青少年可以申请临时暂缓递解和 2 年的工作许可证
  • 2017 年 1 月 27 日 – 颁布的行政命令将在 90 天期限内暂停伊朗、伊拉克、利比亚、也门、苏丹、叙利亚和索马里公民进入美国:该行政命令于 2017 年 2 月 3 日由联邦法院命令停止
  • 2017 年 3 月 6 日 – 新颁布的行政命令将在 90 天期限内暂停伊朗、利比亚、也门、索马里、苏丹和叙利亚公民进入美国:该行政命令于 2017 年 3 月 15 日由联邦法院命令停止

Niên Đại Di Cư

Những năm 1820

  • 1820-1840 – Người Thiên Chúa Ireland bắt đầu di cư tới Boston

Những năm 1840

  • 1840-1860 – Người Bồ Đào Nha và Cape Verde tới bằng tàu đánh cá voi

Những năm 1850

  • 1850-1860 – Những hội đạo đầu tiên của người Do Thái được thành lập ở Boston

Những năm 1860

  • 1861-1865 – Nội Chiến làm giảm dòng người di cư đến Hoa Kỳ.

Những năm 1870

  • 1875 – Công nhân người Trung Quốc tới Boston

Những năm 1880

  • 1880-1890 – Số người Ý di cư đến Boston tăng lên
  • 1881-1883 – Ngày càng nhiều người Đông Âu và người Do Thái gốc Nga tới Boston
  • 1882 – Đạo Luật Cấm Người Trung Quốc được thông qua: Hạn chế người Trung Quốc di cư sang Hoa Kỳ.

Những năm 1890

  • 1894-1896 – Thảm sát ở Thổ Nhĩ Kỳ dẫn tới số người Armenia di cư tăng đột biến

Những năm 1900

  • 1902 – Bắt đầu có dịch vụ tàu thủy chạy hơi nước thẳng từ Azores đến Boston, tạo tuyến đường dễ dàng hơn cho người Bồ Đào Nha ở Azores
  • 1906-1908 – Núi lửa Vesuvius phun trào và động đất ở Sicily làm tăng số người di cư từ Ý

Những năm 1910

  • 1911 – Báo Cáo về Di Cư của Hoa Kỳ được xuất bản: Giọng điệu chỉ trích dẫn đến luật pháp hạn chế
  • 1914-1918 – Thế Chiến I làm chậm lại dòng người di cư qua Đại Tây Dương
  • 1915-1916 – Họa Diệt Chủng Armenia: Hàng ngàn người tị nạn trốn chạy và nhiều người trong số đó sau này định cư tại Boston và Watertown
  • 1917 – Đạo Luật Di Cư năm 1917: Quy định kiểm tra văn hóa đối với người di cư mới; tạo ra Vùng Cấm Người Á (Asiatic Barred Zone)

Những năm 1920

  • 1921 – Đạo Luật Hạn Ngạch Khẩn Cấp: Hạn chế người di cư bằng hệ thống hạn ngạch dựa trên nước nguồn gốc của dân số Hoa Kỳ năm 1910
  • 1924 – Đạo Luật Nguồn Gốc Dân Tộc: Tiếp tục hạn chế người di cư; hệ thống hạn ngạch cải tiến ưu tiên cho người bắc và đông Âu
  • 1929-1940 – Đại Suy Thoái làm giảm dòng người di cư

Những năm 1930

  • 1933 – Ủy Ban Người Tị Nạn Boston được thành lập: Giúp người Do Thái trốn khỏi nước Đức Quốc Xã và nạn hủy diệt Holocaust; tái định cư người tị nạn ở Boston, Lynn và các cộng đồng khác

Những năm 1940

  • 1943 – Đạo Luật Cấm Người Trung Quốc bị bãi bỏ
  • 1945 – Đạo Luật Cô Dâu Chiến Tranh: Cho phép quân nhân Hoa Kỳ mang vợ và người phụ thuộc người ngoại quốc về Hoa Kỳ.
  • 1948 – Đạo Luật Người Bị Trục Xuất: Nhận các nạn nhân bị Đức Quốc Xã khủng bố đến Hoa Kỳ; Boston trở thành một điểm đến và định cư quan trọng cho những người bị trục xuất

Những năm 1950

  • 1958 – Đạo Luật Người Tị Nạn Azores: Người tị nạn đến vùng Boston, mở rộng các cộng đồng người Bồ Đào Nha tại địa phương sau khi núi lửa phun và động đất ở vùng Azores
  • 1959 – Cách mạng Cuba: Do Fidel Castro dẫn đầu, gây áp lực di cư rất lớn

Những năm 1960

  • 1961-1966 – Các chương trình người tị nạn Cuban và không vận: Mang khoảng một triệu người tị nạn Cuba tới Hoa Kỳ, trong đó có hàng ngàn người tới Boston và vùng ngoại vi
  • 1961 – Tổng thống Dominica Raphael Trujillo qua đời – Hạn chế di cư được bãi bỏ; Cộng đồng người Dominica ở Boston bắt đầu phát triển
  • 1965 – Đạo Luật Di Cư và Quốc Tịch: Thay thế hệ thống hạn ngạch những năm 1920 bằng hạn ngạch thống nhất theo nước và mở rộng sang tây bán cầu; mở ra kỷ nguyên di cư toàn cầu mới

Những năm 1970

  • 1975 – Kết thúc Chiến Tranh Việt Nam: Dòng người tị nạn Việt Nam đầu tiên tới Boston
  • 1979 – Quốc hội đưa ra hạn ngạch riêng cho Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa: Người di cư nói tiếng Trung phổ thông từ lục địa bắt đầu tới Boston với số lượng lớn
  • 1979-1993 – Người tị nạn Việt Nam, Campuchia và các nước Đông Nam Á khác tái định cư ở Boston và vùng ngoại vi

Những năm 1980

  • 1980 – Đạo Luật Người Tị Nạn năm 1980: Thành lập Chương Trình Tái Định Cư cho Người Tị Nạn Liên Bang
  • 1980-1990 – Người Trung Mỹ chạy trốn bạo lực, áp bức và nội chiến ở El Salvador, Guatemala và Honduras: Nhiều người định cư ở Cambridge và Boston với sự hỗ trợ của một phong trào bảo hộ ở địa phương
  • 1986 – Đạo Luật Kiểm Soát và Cải Cách Di Cư: Tổng thống Reagan cho phép gần 3 triệu người dân không có giấy tờ được tị nạn
  • 1987-1992 – Làn sóng người tị nạn Do Thái từ Liên Xô: Chính sách đổi mới của Mikhail Gorbachev cho phép di cư diện rộng; hàng ngàn người tới Boston và vùng ngoại vi
  • 1987 – Liên Minh Ủng Hộ Người Tị Nạn và Người Di Cư Massachusetts được thành lập

Những năm 1990

  • 1990 – Đạo Luật Di Cư năm 1990: Mở rộng visa H-1B, thiết lập Tình Trạng Được Bảo Hộ tạm thời và chấm dứt việc loại bỏ người đồng giới; chương trình Xổ Số Visa Đa Dạng (Diversity Visa Lottery) cho các nước có ít dân di cư mở cửa cho luồng dân di cư mới, đặc biệt là từ châu Phi
  • 1996 – Đạo Luật Cải Cách Di Cư Bất Hợp Pháp và Trách Nhiệm của Người Di Cư: Tăng cường cưỡng chế ở biên giới; thiết lập hướng dẫn xác thẩm tra đủ tư cách làm việc

Những năm 2000

  • 2002 – Đạo Luật An Ninh Biên Giới Tăng Cường và Cải Cách Tiếp Nhận Visa: Yêu cầu hệ thống chia sẻ dữ liệu điện tử để theo dõi việc nhận và loại bỏ người di cư
  • 2002 – Đạo Luật An Ninh Nội Địa: Thành lập Bộ An Ninh Nội Địa, nay bao gồm Cơ Quan Bảo Vệ Biên Giới và Hải Quan Hoa Kỳ (CBP), Cơ Quan Thi Hành Hải Quan và Di Cư Hoa Kỳ (ICE) và Cơ Quan Công Dân và Di Cư Hoa Kỳ (USCIS)
  • 2006 – Đạo Luật Hàng Rào An Ninh: Quy định việc xây một hàng rào dài 700 dặm dọc theo biên giới Hoa Kỳ / Mexico
  • 1/5/2006 – Gần 1 triệu người tuần hành trên toàn quốc kêu gọi cải cách di cư trong sự kiện được gọi là “Một Ngày Không Có Người Di Cư”

Những năm 2010

  • 2012 – Hoãn Áp Dụng cho Người Nhập Cư khi còn là Trẻ Em (DACA): Lệnh Chính Phủ do Tổng thống Obama ban hành. Cho phép những người trẻ tuổi (từ 15 đến 30) bị mang bất hợp pháp vào Hoa Kỳ từ khi còn là trẻ em được xin tạm thời không bị trục xuất và có giấy phép làm việc trong 2 năm
  • 27/1/2017 – Lệnh Chính Phủ được ban hành lẽ ra đã đình chỉ việc nhập cư của các công dân Iran, Iraq, Libya, Yemen, Sudan, Syria, và Somalia trong thời hạn 90 ngày: Lệnh bị các tòa án liên bang tạm dừng vào ngày 3/2/2017
  • 6/3/2017 - Lệnh Chính Phủ mới được ban hành đình chỉ việc nhập cư của các công dân Iran, Libya, Yemen, Somalia, Sudan và Syria trong 90 ngày: Lệnh bị các tòa án liên bang tạm dừng vào ngày 15/3/2017

Bibliography

“2014 Executive Actions on Immigration | USCIS.” Accessed April 26, 2017. https://www.uscis.gov/immigrationaction.

“Boston at a Glance: 2017.” Accessed April 26, 2017. http://www.bostonplans.org/getattachment/0d0f7912-e704-498d-999c-318cd9abdb68.

“Boston in Context: Neighborhoods.” Accessed April 26, 2017. http://www.bostonplans.org/getattachment/6f48c617-cf23-4c9f-b54b-35c8a954091c.

“Consideration of Deferred Action for Childhood Arrivals (DACA) | USCIS.” Accessed April 26, 2017. https://www.uscis.gov/humanitarian/consideration-deferred-action-childhood-arrivals-daca.

“Deferred Action for Childhood Arrival (DACA/DAPA) | ILRC.” Accessed April 26, 2017. https://www.ilrc.org/daca.

“Home - Global Boston.” Accessed April 26, 2017. https://globalboston.bc.edu/.

“Homeland Security Act of 2002 | Homeland Security.” Accessed April 26, 2017. https://www.dhs.gov/homeland-security-act-2002.

“How U.S. Immigration Laws and Rules Have Changed through History | Pew Research Center.” Accessed April 26, 2017. http://www.pewresearch.org/fact-tank/2015/09/30/how-u-s-immigration-laws-and-rules-have-changed-through-history/.

“H.R.6061 - 109th Congress (2005-2006): Secure Fence Act of 2006 | Congress.Gov | Library of Congress.” Accessed April 26, 2017. https://www.congress.gov/bill/109th-congress/house-bill/6061.

“Imagine All the People: Foreign Born.” Accessed April 26, 2017. http://www.bostonplans.org/getattachment/996f5664-5c87-454b-8a40-0d31a86e983f.

“MIRA Coalition - Massachusetts Immigrant and Refugee Advocacy Coalition.” Accessed April 26, 2017. https://www.miracoalition.org/.

“The Nation’s Immigration Laws, 1920 to Today | Pew Research Center.” Accessed April 26, 2017. http://www.pewhispanic.org/2015/09/28/chapter-1-the-nations-immigration-laws-1920-to-today/.st-block-527

Protecting the Nation from Foreign Terrorist Entry into the United State, Exec. Order No. 13769, 82 Fed. Reg. 8977 (February 2, 2017). Federal Register: The Daily Journal of the United States. Accessed 14 June 2017. https://www.federalregister.gov/documents/2017/02/01/2017-02281/protecting-the-nation-from-foreign-terrorist-entry-into-the-united-states.

Protecting the Nation from Foreign Terrorist Entry into the United State, Exec. Order No. 13780, 82 Fed. Reg. 13209 (March 9, 2017). Federal Register: The Daily Journal of the United States. Accessed 14 June 2017. https://www.federalregister.gov/documents/2017/03/09/2017-04837/protecting-the-nation-from-foreign-terrorist-entry-into-the-united-states.

Acknowledgments

This exhibition was organized by the Norman B. Leventhal Map Center

Many of the maps in this display were created by the Boston Planning & Development Agency, (formerly the Boston Redevelopment Authority). Formed in 1957, its mission is to plan neighborhoods, manage development, and encourage Boston’s growth. Since the mid-1980s their Office of Digital Cartography and GIS has used computer-based technology for map production and has supplied Boston and its residents with accurate, up-to-date maps for many different purposes.

SPECIAL THANKS

Boston Public Library, co-presenter of this exhibition, with support from the James P. and Percival P. Baxter Trust
Mayor Martin J. Walsh
Boston Planning & Development Agency
Mayor’s Office for Immigrant Advancement
Mayor’s Office of New Urban Mechanics
Global Boston: A Portal to the Region's Immigrant Past and Present (globalboston.bc.edu), for permission to use excerpts from their timeline
Dr. Westy Egmont, Boston College School of Social Work (BCSSW)

Object Citations

Boston Planning and Development Agency.  "Boston neighborhoods."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r707c (accessed June 27, 2017).

Boston Redevelopment Authority.  "Boston public services."  Map.  2015.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r705t (accessed June 27, 2017).

Boston Redevelopment Authority.  "Boston streets & neighborhoods."  Map.  2014.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r701q (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top 5 foreign languages spoken at home, 2015."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r7038 (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r689n (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r6937 (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r691p (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r699w (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r697b (accessed June 27, 2017).

Boston Planning and Development Agency.  "Boston's top foreign-born populations."  Map.  2017.  Norman B. Leventhal Map Center,  https://collections.leventhalmap.org/search/commonwealth:h989r695s (accessed June 27, 2017).